Tìm hiểu về cấu trúc this is the first time trong tiếng anh

Cấu trúc this is the first time là một trong những cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh được sử dụng phổ biến. Cấu trúc câu này thường hay dùng cho cả các bài tập trắc nghiệm, hay viết lại câu. Chính vì thế mà chúng ta cần nắm rõ, để có cho mình sự lựa chọn đúng đắn nhé! Ngay sau đây hãy cùng tìm hiểu về this is the first time trong bài viết bên dưới.

Cấu trúc this is the first time là gì?

Để có thể hiểu và ghi nhớ về this is the first time, chúng ta sẽ cùng phân tích các thành tố cấu tạo nó như sau:

– This là đại từ chỉ định, có nghĩa là Đây; này

– Is là động từ tobe, mang nghĩa là…

– First là tính từ, có nghĩa là đầu tiên; quan trọng nhất; cơ bản nhất; trước tiên; trước hết.

– Time là danh từ, có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

Vậy có thể hiểu this is the first time có nghĩa là Đây là lần đầu tiên.

this is the first time

Cách dùng và cấu trúc this is the first time

This is the first time là cấu trúc được dùng để diễn tả một hành động, một sự vật sự việc chỉ xảy ra lần đầu tiên, chưa từng xảy ra trước đó.

Và nó được áp dụng bởi công thức:

This is the first time + S + have/has + Verb (PII)

=>> Đây là lần đầu tiên…ai đó làm gì…

Ex:

– This is the first time I have seen such a beautiful place. (Đây là lần đầu tiên tôi thấy cảnh đẹp như vậy.)

Một số cấu trúc tương đương, dễ nhầm lẫn với this is the first time

Như đã nói, this is the first time có nghĩa là lần đầu tiên làm cái gì đó. Và trong tiếng anh có rất nhiều cấu trúc có ý nghĩa thể hiện tương đương với this is the first time. Ví dụ như:

  • Before: Trước đó 
  • Never: Chưa bao giờ

Vì thế, để có thể chuyển đổi giữa các cấu trúc này với nhau. Hãy cùng theo dõi các công thức sau:

1. Biến đổi câu từ before sang this is the first time

This is the first time + S + have/ has + Verb (PII)

= S + hasn’t + Verb(PII)+…  before

( Ai đó chưa từng làm gì trước đó)

Để thực hiện biến đổi câu dưới dạng này ta lần lượt làm theo các bước sau:

+ Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính trong câu gốc.

+ Bước 2: biến đổi thể phủ định về dạng khẳng định của hiện tại hoàn thành (have + PII)

+ Bước 3: Thêm this is the first time; bỏ before trong câu.

Ex:

I haven’t read a such interesting novel before.

+ Bước 1: Chủ ngữ là I / Động từ chính là read

+ Bước 2: haven’t read => have read

+ Bước 3: Hoàn thành câu:

=>> This is the first time I have read a such interesting novel.

this is the first time

2. Biến đổi từ this is the first time sang câu có before

+ Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính trong câu gốc

+ Bước 2: Biến đổi động từ (PII) về dạng phủ định: hasn’t/ haven’t + PII

+ Bước 3: Bỏ this is the first time; và thêm before vào cuối câu.

Ex:

This is the first time I have met him.

+ Bước 1: Chủ ngữ là I / Động từ chính trong câu là met (PII)

+ Bước 2: met => haven’t meet

+ Bước 3: Hoàn thành câu:

=>> I haven’t meet him before.

3. Biến đổi câu từ never sang this is the first time và ngược lại

This is the first time + S + have/ has + Verb (PII)

= S + has/ have + never+ PII+… before

Ex:

This is the first time I have eaten chinese food.

=>> I have never eaten Chinese food before.

Xem thêm:

KungFuEnglish

KungFuEnglish

Học tiếng anh online cùng KFE để nâng tầm kiến thức của bạn. Rất nhiều bài viết hay về ngữ pháp tiếng anh, tiếng anh giao tiếp đang chờ bạn tìm hiểu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *