give out là gì

Give out là một trong những cụm từ Tiếng Anh thông dụng, nó được kết hợp với động từ chính là give. Nhưng bạn có biết Give out là gì hay không?
Trong bài viết hôm nay, kungfuenglish sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cụm từ Give out, ý nghĩa của nó cũng như cách sử dụng ra sao. Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây nhé!

give out là gì

Cơ bản về give

Trong Tiếng anh, give chính là một động từ khiếm khuyết, hay còn gọi là động từ bất quy tắc. Give có nghĩa là đưa, tặng, biếu, cho…

Trong câu, người ta dùng give cho những trường hợp cụ thể như:

– Đưa, tặng, cho, cung cấp… cái gì cho ai, hoặc để cung cấp cho người nào cái gì đó cụ thể

Ex: I gave him a cake last night. (Tôi đã tặng anh ấy một chiếc bánh vào tối qua)

– Trả tiền cho người nào sau khi sử dụng dịch vụ nhất định

Ex: Hoang gave the taxi driver £20 and told him to keep the change. (Hoàng đã đưa cho tài xế xe 20 đô – la và nói anh ấy hãy giữ tiền thừa)

– Cung cấp thứ gì cho ai

Ex: The sun gave us warm. (Mặt trời cung cấp cho chúng tôi hơi ấm)

– Sử dụng khi xử phạt hay bắt ai đó phải chịu phạt

Ex: The judge gave them a eight-month suspended sentence. (Tòa xử phạt họ 8 tháng tù treo)

– Trong trường hợp truyền bệnh hay làm lây bệnh từ người này sang người khác

Ex: Hoa was given her flu to me. (Hoa đã lây bện cúm của cô ấy cho tôi)

Give out là gì?

Give out là một cụm từ ghéo độc lập giữa give và out, nó mang đa nghĩa và được dùng trong nhiều trường hợp: người nào đó phân phát cái gì đó, ngưng làm việc (máy móc), nghỉ làm, về hưu (người), công khai, công bố điều gì, ai đó…

Ex:

– Mr. An gave out last week. (Ông An đã nghỉ hưu vào tuần trước)

– Hoa gave his boyfriend out last night. (Hoa đã công khai bạn tai của cô ấy tối qua)

give out là gì

Một số cụm từ khác với give

Ngoài give out là gì, thì give còn đi với một số từ khác cũng xuất hiện khá phổ biến:

– Give something up: Ngưng làm hay từ bỏ thứ gì đó.

Ex: I gave up smoking three years ago. (Tôi bỏ hút thuốc từ 3 năm trước rồi.)

– Give in (to somebody / something) : Đồng ý làm một điều gì đó mà bạn không muốn làm.

Ex: She gives in to her children”s demands all the times. (Cô ấy lúc nào cũng nghe theo yêu cầu của lũ trẻ.)

– Give away somebody / Give away something: Tiết lộ một điều mà người khác muốn giữ bí mật.

Ex: He gave away her secrets to the media. (Anh ấy tiết lộ bí mật của cô ta cho giới báo chí.)

– Give off something: Phát ra thứ gì đó như nhiệt, ánh sáng hay mùi hương.

Ex: The oil lamp doesn’t give off much light (Cây đèn dầu không phát ra nhiều ánh sáng lắm.)

– Give something back (to somebody): Trả lại cái gì đó cho chủ của nó.

Ex: I picked up his wallet and gave it back to him. (Tôi nhặt cái ví của anh ta lên và trả lại cho anh ấy.)

– Give something out: Đưa thứ gì đó cho nhiều người.

Ex: He was giving out leaflets on the street. (Anh ấy phát tờ rơi trên đường.)

– Give in (to somebody / something): Thừa nhận thất bại hay đã bị ai đó / cái gì đó đánh bại.

Ex: After three-week hiding, he gave in. (Sau ba tuần lẩn trốn, ông ấy đã đầu hàng / bỏ cuộc.)

Xem thêm:

KungFuEnglish

KungFuEnglish

Học tiếng anh online cùng KFE để nâng tầm kiến thức của bạn. Rất nhiều bài viết hay về ngữ pháp tiếng anh, tiếng anh giao tiếp đang chờ bạn tìm hiểu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *