Giải mã ký hiệu hướng bắc trong tiếng anh là gì?

Khi sử dụng la bàn hoặc bản đồ thì chúng ta sẽ nhìn thấy các ký hiệu E, W, S, N. Đây là kỳ hiệu của các hướng bằng Tiếng anh, vậy bạn có hiểu và nắm rõ tất cả các hướng bằng Tiếng anh chưa? Và ký hiệu hướng Bắc thì được gọi như thế nào? Nếu còn thắc mắc về vấn đề này, đừng bỏ qua bài viết sau đây nhé!

Ký hiệu hướng bắc trong tiếng anh là gì?

Trong Tiếng anh, hướng bắc là một trong 4 hướng chính. Các ký hiệu liên quan đến hướng bắc cụ thể như sau:

– Tên hướng: North

– Ký hiệu: N

– Hướng bắc là hướng đối diện với hướng Nam, là hướng đi về phía trái đất so với phần xích đạo.

– in the north: ở phương bắc

– to the north of: ở phía bắc của…

– Northeast: Hướng đông bắc (NE)

– Northwest: Hướng tây bắc (NW)

Ex:

  • The Northlander (trận chiến phương Bắc)
  • The mountain is in the north (Ngọn núi ở phương bắc)

  • North America: Bắc Mỹ

ký hiệu hướng bắc 3

Một số ký hiệu hướng còn lại cần biết

Ngoài ký hiệu hướng bắc, thì các hướng đông – tây – nam cũng rất quan trọng. Bạn có thể tham khảo thêm sau đây:

1. Ký hiệu hướng đông

– Tên hướng: East

– Ký hiệu: E

– Hướng Đông là hướng chính và ngược lại với hướng Tây, là hướng mặt trời mọc

– Hướng Đông Bắc tiếng Anh là Northeast (viết tắt: NE)

– Hướng Đông Nam tiếng Anh là Southeast (viết tắt: SE)

Ex:

  • The sun rises in the east (Mặt trời mọc đằng Đông)
  • His house is in the east of Japan (Nhà anh ấy ở hướng đông của Nhật Bản)

2. Ký hiệu hướng tây

– Tên hướng: West

– Ký hiệu: W

– Hướng Tây ngược lại với hướng Đông, và là hướng mặt trời lặn

– Hướng Tây Nam: Southwest (viết tắt: SW)

– Hướng Tây Bắc: Northwest (viết tắt: NW)

Ex:

– My family lives to the west of New York (Gia đình tôi sống ở phía Tây của New York)

– The sun sets in the west (Mặt trời lặn đằng Tây)

3. Ký hiệu hướng nam

– Tên hướng: South

– Ký hiệu: S

– Hướng Bắc nằm đối diện với hướng Nam, là một phần của trái đất và nó nằm bên dưới xích đạo.

– Southeast : Hướng đông nam (SE)

– Southwest : Hướng tây nam (SW)

Ex:

  • My friend lives in the south of the island (Bạn tôi tôi sống ở phía Nam của hòn đảo)
  • South is opposite North on a compass (Phương Nam là phương đối diện với phương Bắc trên la bàn)

ký hiệu hướng bắc 3

MẸO GHI NHỚ:

Để có thể ghi nhớ ký hiệu hướng bắc và các ký hiệu của các hướng còn lại, bạn có thể ghi nhớ chúng theo thứ tự như tiếng việt là: Đông – Tây – Nam – Bắc. Tương ứng lần lượt sẽ là: Eath – West – South – North ( E, W, S, N).

Và chúng ta có thể đọc thành ” ÍT QUÁ SAO NO ” – Như thế này chắc chắn là dễ nhớ hơn đúng không nào? Hi vọng các bạn sẽ nhớ và vận dụng các ký hiệu theo từng hướng tốt nhất nhé, chúc các bạn học tốt!

Xem thêm:

KungFuEnglish

KungFuEnglish

Học tiếng anh online cùng KFE để nâng tầm kiến thức của bạn. Rất nhiều bài viết hay về ngữ pháp tiếng anh, tiếng anh giao tiếp đang chờ bạn tìm hiểu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *