cấu trúc it take là gì kèm bài tập về cấu trúc it take có đáp án

Trong Tiếng anh, có lẽ bạn đã quá quen thuộc với cấu trúc it take. Đây là dạng cấu trúc phổ biến, được sử dụng nhiều trong tất cả các bài tập, các bài kiểm tra đơn giản cho đến các kỳ thi quan trọng. 

Ngay sau đây, hãy cùng ôn lại kiến thức để biết cấu trúc it take là gì kèm bài tập về cấu trúc it take có đáp án ở bên dưới nhé!

cấu trúc it take 2

 

Cấu trúc It takes

It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

Cấu trúc:

– It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

– It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

– It takes [quantity + noun] to + (verb)

➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

cấu trúc it take 2

Cách viết lại câu với cấu trúc It take

Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:

  • It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market

= (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)

Một số bài tập cơ bản với it take

Bài 1: Viết lại câu dưới đây bằng cách sử dụng cấu trúc it take:

1. Railey spent an hour choosing his new shoes

2. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

3. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

4. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

5. He spent lots of time doing this experiment.

6. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

7. Railey spent an hour choosing his new shoes

8. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

9. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

10. It took me five years to study in this university

Đáp án

1. It took Railey an hour to chose his new shoes.

2. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

3. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

4. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

5. It took him lots of time to do this experiment.

6. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

7. It took Railey an hour to chose his new shoes.

8. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.

9. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

10. I spent five years studying in this university

Xem thêm:

 

 

KungFuEnglish

KungFuEnglish

Học tiếng anh online cùng KFE để nâng tầm kiến thức của bạn. Rất nhiều bài viết hay về ngữ pháp tiếng anh, tiếng anh giao tiếp đang chờ bạn tìm hiểu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *